Gọi Hotline: 01639.535.909 / 0981.690.369 gặp trực tiếp Dược sĩ chuyên viên tư vấn để được tư vấn và điều trị tốt nhất

Bệnh Basedow và những điều cần biết

Thứ sáu - 27/07/2018 01:40
Bệnh Basedow là bệnh cường chức năng tuyến giáp và sự phì đại tuyến giáp lan tỏa do kháng thể kích thích trực tiếp thụ cảm thể tiếp nhận TSH gây tăng nồng độ hormon tuyến giáp trong máu.
 

Bệnh có thể gặp ở bất kì lứa tuổi nào nhưng thường gặp ở độ tuổi 20 đến 50 và nữ nhiều hơn nam.

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

- Giới tính: gặp ở nữ nhiều hơn nam, thường ở độ tuổi từ 20 đén 50 tuổi.
- Stress: bệnh nhân có tiền sử bị stress tâm lý hoặc bị ốm trước khi xuất hiện bệnh.
- Di truyền: bệnh có tính chất gia đình, với khoảng 15% các bệnh nhân có ọ hàng cùng bị bệnh và 50% họ hàng bệnh nhân có tự kháng thể kkhangs tuyến giáp luu hành.
- Sau đẻ
- Chế độ ăn nhiều iod hoặc uống các thuốc có chứa nhiều iod như amidarone có thể thúc đẩy bệnh hoặc làm bệnh tái phát.
- Một số yếu tố khác: điều trị lithium làm thay đổi đáp ứng miễn dịch, do nhiễm khuẩn, do nhiễm virus, do ngừng điều trị corticoid đột ngột.

Cơ chế bệnh sinh

Các yếu tố môi trường ( stress, nhiễm khuẩn, chấn thương, thuốc..) gây rối loạn hệ thống lympho T, sinh ra các kháng thể. trong đó kháng thể quan trọng nhất là globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp ( thyroid stimulating immuglobulin - TSI). Kháng thể này tác động trực tiếp lên thụ thể tiếp nhận TSH trên tế bào nang giáp là TRAb và hoạt hóa quá trình tổng hợp và giải phóng hormon giáp và tăng tưởng tuyến giáp. Kết quả là tuyến giáp bị phì đại lan tỏa, bắt iod rất mạnh, tăng cao hoạt động sản xuất hormon giáp.

Triệu chứng lâm sàng

* Hội chứng cường giáp
- CÁc triệu chứng tim  mạch: Hooif hộp trống ngực, cảm giác nghẹt thở, đau vùng trước tim. Nhịp tim nhanh >100 nhịp/p ngay cả khi nghỉ ngơi, lúc gắng sức hoặc cảm xúc mạnh nhịp tim đập nhanh hơn. Huyết áp tâm thu tăng, HA tâm trương không tăng. Các mạch máu lơn đập mạnh gọi là dấu hiệu mạch kích động. Khi bệnh tiến triển lâu nhất là người có tuổi có thể gây rối loạn nhịp( nhịp ngoại tâm thu, loạn nhịp hoàn toàn) cuối cùng là suy tim.
- Gầy sút cân: thường gặp, gầy từ 3-20kg trong vòng vài tuần đến vài tháng cho dù vẫn ăn khỏe
- Thay đổi tính tình: hay cáu gắt, dễ bị kích thích, xúc động lo âu, giảm tập trung, mệt mỏi nhưng khó ngủ.
- rối loạn điều hòa thân nhiệt: thân nhiệt tăng, sợ nóng, có những cơn nóng bừng ở mặt, ngực lòng bàn tay, bệnh nhân khát nước và uống nước nhiều.
- Rối loạn tiêu hóa: đi ngoài nhiều lần phân nát. một số buồn nôn, nôn, đau bụng
- Biểu hiện thần kinh cơ: run đầu chi, biên độ nhỏ tần số nhanh, run tăng lên khi bệnh nhân xúc động hoặc khi cố gắng tập trung làm việc gì. Phản xạ gân xương thường yếu, yếu cơ tứ chi, nhât là gốc chi có thể gây liệt cơ.
* Bướu giáp: lan tỏa không đau, điển hình có bướu mạch, nghe được tiếng thổi tâm thu hoặc sờ thấy rung miu.
* Các dấu hiệu về mắt.
Thường tổn thương cả hai mắt, nhưng có 10% tổn thương một bên mắt. Tiến triển của tổn thươn mắt có thể độc lập với bệnh.
Một số dấu hiệu điển hình:                     2013loi mat do benh basedow4
- Lồi mắt một bên hoặc cả hai bên
- Mất đồng tác giữa nhãn cầu và mi trên( co cơ mi trên khi mắt nhìn xuống dưới)
- Mi mắt nhắm không kín
- Co cơ mi trên gây hở khe mi
- Giảm hội tụ nhãn cầu gây nhìn đôi do liệt cơ vận nhãn
* Phù niêm trước xương chày
Gặp chủ yếu ở trước xương chày (93,3%) nhưng đôi khi gặp ở cả trước xương chày và xương bàn chân (4,3%),. Da dày, sần sùi có màu vàng nâu hoặc tím đỏ, không thể véo da lên được do sự tích lũy các chất glycosaminoglycan.
* Các triệu chứng khác: 
- Vàng da do tắc mật hoặc do viêm gan
- Rối loạn sinh dục: Nam bị rối loạn cương dương, có thể có vú to. Nữ rối loạn kinh nguyệt ( chậm kinh, ít kinh thậm chí vô kinh, vô sinh)
- Loãng xương, dày tổ chức quanh màng xương đặc biệt là ở xương ngón tay.
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây