Gọi Hotline: 01639.535.909 / 0981.690.369 gặp trực tiếp Dược sĩ chuyên viên tư vấn để được tư vấn và điều trị tốt nhất

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

Chủ nhật - 22/07/2018 05:07

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu là một hội chứng gặp ở bệnh lý tổn thương viêm cấp ỏ càu thận, liên quan đến đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với tác nhân gây bệnh là liên cầu

Bệnh thường xảy ra ở nhũng nơi dông dân cư, nhà ở chật chội, điều kiện vệ sinh kém; tỷ lệ mắc bệnh ngày càng giảm dần ở những nước phát triển. Ở những nước có khí hậu ôn hòa, tình trạng bệnh lý này thường liên quan đến nhiễm khuẩn hầu họng, ở những nước nhiệt đới, bệnh phát sinh sau những nhiễm trùng da. 

1. Các chủng liên cầu thường gặp gây bệnh viêm cầu thận

    Thường gặp nhất là chủng liên cầu gây tan máu beta nhóm A hay gặp type 12 sau nhiễm trùng đừng hô hấp trên,và type 49, 55, 57 và 60 sau nhiễm trùng ngoài da. Một số type khác có thể gặp nhưng hiếm hơn bao gồm 1,2,4, 18, 25, 55, 57,60.

2. Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm viêm cầu thận

2.1. Lâm sàng

Bệnh thường khởi phát đột ngột, hoặc có dấu hiệu báo trước như mệt mỏi chán ăn dau mỏi thắt lưng hai bên; cũng có những bệnh nhân vẫn còn những nhiễm khuẩn ở hầu họng. Thường xảy ra với trẻ em sau đợt nhiễm liên cầu ở họng hoặc ngoài da 7-15 ngày.
Giai đoạn toàn phát:
- Bệnh nhân có phù, xuất hiện đầu tiên ở mặt, mi mắt vào buổi sáng sau khi thức dậy, có thể khỏi nhanh cũng có thể ohuf toàn thân, tràn dịch đa màng.
- Bệnh nhân đái ít hoặc vô niệu: dấu hiệu này xuất hiện sớm, bệnh nhân thường đái khoảng 500-600ml/24h. Khi có thiểu niệu (<500ml/24h) hoặc vô niệu (<100ml/24h) là có biểu hiện suy thận cấp. Do đó có thể có biểu hiện của hội chứng tăng ure huyết.
Có thể đái máu đại thể hoặc vi thể, đái protein, đái đục, đái cặn. Do đó thường có biểu hiện thiếu máu nhẹ.
- Bệnh nhân  có tăng huyết áp, gặp ở khoảng 80% bệnh nhân. Có thể có suy tim trái, phù phổi cấp do tăng huyết  áp. 

2.2. Cận lâm sàng

- Nước tiểu:
+ protein niệu trung bình khoảng 2-3g/24h. Rất hiếm gặp hội chứng thận hư.
+ hồng cầu niệu, trụ hồng cầu, có khi có trụ hạt, tế bào biểu mô và các loại cặn khác.
- Máu
+ VSS tăng.
+ thiếu máu mức dộ nhẹ
+ bổ thể máu giảm
+tăng nito phi protein: ure và creatinin tùy theo tình trạng suy thận.
+ Kháng thể kháng liên cầu: ASLO, ASK, ANADAZA.
+ Có thể có rối loạn điện giải.
- Các xét nghiệm giúp phát hiện nguyên nhân gấy viem cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu
+ Cấy dịch họng hoặc ngoài da
+ Cấy máu khi có sốt cao.
- Sinh thiết thận

3. Chẩn đoán xác định

Tiền sử có nhiễm khuẩn họng hoặc ngoài da, rồi xuất hiện:
- Phù, đái ít, tăng huyết áp.
- Protein niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu.
- Bổ thể máu giảm
- ASLO tăng.

4. Chẩn đoán phân biệt

- Đợt cấp của viem cầu thận mạn: dựa vào tiền sử, bệnh sử, thăm dò hình thái thận nhỏ hơn bình thường.
- Viêm cầu thận cấp không do liên cầu: dựa vào bệnh sử, không thấy kháng thể kháng liên cầu trong máu, nuôi cấy vi khuẩn nơi nghi ngò có nhiễm khuẩn.
- Bệnh cầu thận IgA: bệnh nhân có đái máu tái phát đại thể hoặc vi thể, IgA máu tăng, có lắng đọng IgA ở  tổ chức guan mạch.

5. Điều trị viêm cầu thận

5.1 Nguyên tắc 

- Chỉ dùng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn,
- Kết hợp chế độ ăn uống nghỉ ngơi vói dùng thuốc.
- Điều trị triệu chứng và biến chứng.
- Điều trị dự phòng viêm cầu thân mạn và suy thận mạn.

5.2 Điều trị cụ thể

5.2.1. Chế độ chăm sóc 
- Hạn chế nước uống và ăn nhạt
- Hạn chế ăn protid nếu ure máu tăng, khi có vô niệu thì hạn chế ăn rau quả tránh tăng kali máu.
- Nghỉ ngơi tuyệt đối nhất là tăng huyết áp.
- Vệ sinh cá nhân, răng miệng thường xuyên.
5.2.2 Dùng thuốc 
- Kháng sinh penicilline 2 triệu đơn vị/ ngày tiêm bắp 2 lần, hoặc erythromycin 1g/ ngày ( đối với trẻ em), 2g/ ngày ( đối với người lớn)
- Không dùng corticoid và thuốc ức chế miễn dịch
- Lợi tiểu nhóm Trofurid nhẹ thì uống 1-2 viên/ ngày, nặng thì tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1-2 ống/ ngày tùy tình trạng bệnh nhân.
-Hạ áp
- Điều trị suy tim, các bệnh lý gây ra viêm cầu thận cấp, các biến chứng khác.
5.2.3. Điều trị dự phòng
- Xét nghiệm nước tiểu định kì hàng tháng cho được 1 năm sau khỏi bệnh, sau 1-2 năm không có protein niệu được cho là khổi bệnh hoàn toàn.
- dùng kháng sinh dụ phòng penicilline 1,2 triệu đơn vị/ ngày, tiêm bắp mỗi tháng 1 lần trong vòng 6 tháng.
- Giari quyết các ổ nhiễm khuẩn mạn tính.
- Không lao động quá mức, tránh nhiễm khuẩn nhiễm lạnh dặc biệt trong 6 thán đầu.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây