Gọi Hotline: 01639.535.909 / 0981.690.369 gặp trực tiếp Dược sĩ chuyên viên tư vấn để được tư vấn và điều trị tốt nhất

Viêm phổi và cách phòng bệnh viêm phổi

Thứ bảy - 14/07/2018 04:54
Viêm phổi là một bệnh thường gặp. Hiện nay đã có nhiều loại kháng sinh điều trị bệnh nhưng tỉ lệ tử vong do viêm phổi vẫn là nguy cơ hàng đầu đặc biệt ở người già và trẻ em dưới 1 tuổi. Vậy biểu hiện viêm phổi và cách phòng tránh như thế nào?
• Định nghĩa viêm phổi
• Viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Nguyên nhân do vi khuẩn, virus, không phải do vi khuẩn lao.
viem phoi

• Nguyên nhân và điều kiện thuận lợi
o Nguyên nhân: hàng đầu là phế cầu, ngày nay phát hiện căn nguyên chính gồm: phế cầu, H.influenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, virus cúm.
o Điều kiện thuận lợi:
 + Thời tiết lạnh, bệnh xảy ra về mùa đông
 + cơ thể suy yếu, còi xương, già yếu
 + Nghiện rượu
 + Chấn thương sọ não, hôn mê
 + Mắc bệnh phải nằm điều trị lâu.
 + Biến dạng lồng ngực, gù vẹo cột sống.
 + Bệnh ở tai mũi họng: viêm xoang, viêm amydal.
 + Bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.
• Cơ chế bệnh sinh
o 3.1 Đường vào 
• Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí.
• Hít phải vi khuẩn ở ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
• Vi khuẩn theo đường máu từ những ổ nhiễm khuẩn xa.
• Nhiễm khuẩn do đường tiếp cận của phổi 
o 3.2. Cơ chế chống đỡ của phổi
• Sự đóng nắp thanh quản theo phản xạ khi có vật lạ vào phổi.
• Sự tiết dịch nhày của tế bào hình đài niêm mạc đường hô hấp làm kết dính vật lạ.
• Các tế bào hình trụ có lông chuyển đẩy các dị vật lên phế quản lớn, từ đó phản xạ ho tống vật lạ ra ngoài. 
• Các globulin miễn dịch IgA, IgG, đại thực bào phế nang góp phần bảo vệ đường hô hấp. 
• 4. Triệu chứng lâm sàng
• Triệu chứng toàn thể 
• + Bệnh xảy ra đột ngột thường ở người trẻ tuổi, bắt đầu với 1 cơn rét run kéo dài, sốt cao, mạch nhanh mặt đỏ, sau đó khó thở, toát mồ hôi, môi tím
• + Ở người già, người nghiện rượu có thể lú lẫn, trẻ em có thể co giật.
• + Đau ngực
• + Ho khan sau đó ho có đờm đặc mà gỉ sắt. Có khi nôn mửa, đau bụng, chướng bụng.
• -Triệu chứng thực thể: lúc đầu nghe phổi rì rào phế nang giảm, sờ gõ bình thường, có thể thấy tiếng cọ màng phổi và ran nổ cuối thì hít vào. Toàn phát có hội chứng đông đặc, tiếng thổi ống. 
• Tiến triển: sốt cao duy trì tuần đầu, khạc đờm mủ đặc. Sau 1 tuần thấy các triệu chứng cơ năng tăng lên, nhưng ngay sau đó thì sốt giảm, đổ mồ hôi, tiểu nhiều, bệnh nhân khoan khoái dễ chịu, bệnh khỏi, khám phổi có thể còn hội chứng đông đặc. Có trường hợp bệnh nhân bị sốc.
• 5. Phòng bệnh
• Điều trị tốt ổ nhiễm khuẩn ở vùng tai mũi họng: viêm xoang có mủ, viêm amydal có mủ, viêm họng, bằng kháng sinh toàn thân hay khí dung.
• Điều trị tốt các đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính như đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản.
• Loại bỏ những chất kích thích có hại như thuốc lá thuốc lào.
• Giữ ấm cổ ngực trong mùa lạnh.
• Tiêm phòng vaccine virus cúm...
Bạn cần tư vấn kỹ hơn về cách chữa trị vui lòng gọi số HOTLINE trên website hoặc để lại số điện thoại của bạn.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây